Thứ Tư, 21 tháng 11, 2018

Xin chào luật sư. Tôi có câu hỏi mong luật sư giải đáp tôi và chồng cùng sống với nhau năm 1990 nay tôi muốn ly hôn thì tôi muốn hỏi tôi có được giải quyết tại tòa án không ? Mong Luật sư tư vấn . tôi xin chân thành cảm ơn
Sau khi nhận được thắc mắc của bạn luật sư tư vấn của Việt Luật sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc như sau , nếu còn vấn đề gì không rõ hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Việt Luật

thu-tuc-ly-hon-khi-khong-dang-ky-ket-hon


1. Căn cứ pháp lý
Luật hôn nhân và gia đình 2014
Nghị quyết 35/2000/QH10
 2. Nội dung tư vấn 
2.1. Trường hợp sống chung từ ngày 03 tháng 1 năm 1987 đến nay mà không có đăng ký kết hôn:
Căn cứ vào Điểm b và điểm c Mục 3 Nghị quyết 35/2000/QH10
Nam và nữ chung sống với nhau từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2000 thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn 2 năm kề từ ngày Luật hôn nhân gia đình có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003, trong thời hạn này mà không có đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa sẽ thụ lý giải quyết theo Luật hôn nhân gia đình năm 2000 nhưng sẽ ra quyết định không công nhận là vợ chồng.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi nam và nữ sống chung với nhau mà không đăng ký kết hôn đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì Tòa án áp dụng Khoản 2 và khoản 3 điều 17 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết ( nghĩa là yêu cầu về con và tài sản sẽ được Tòa án giải quyết như đối với trường hợp ly hôn thông thường.
*Hồ sơ xin ly hôn gồm:
- Đơn xin ly hôn (đơn phương)
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con.(bản sao có công chứng);
*Thẩm quyền giải quyết ly hôn:
Hai bên có quyền thỏa thuận, lựa chọn nộp đơn kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết: TAND huyện nơi cả 2 bên hoặc một trong các bên có hộ khẩu thường trú, tạm trú; nếu 2 bên có hộ khẩu thường trú ở 2 nơi khác nhau thì đơn kiện sẽ nộp tại TAND huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú, tạm trú (điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS) giải quyết.
2.2. Quyền nuôi con
Với trường hợp của bạn không làm phát sinh quan hệ vợ chồng nên Tòa sẽ không giải quyết ly hôn ,nếu yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.
Mặc dù hai bạn không đăng ký kết hôn nhưng với quyền nghĩa vụ cha mẹ với con cái vẫn được giải quyết theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (quy định tại điều 15).
Khoản 2,3 Điều 81 Luật HNGĐ quy định:
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
>>> Căn cứ và thời gian điều chuyển người lao động
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
>>> Vì vậy trước hết dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bạn, nếu không thỏa thuận được Tòa án mới căn cứ vào điều kiện và quyền lợi của đứa con để giao quyền nuôi cho ai
+ Nếu con đủ 7 tuôi thì xem xét nguyện vọng
+ Nếu Dưới 36 tháng tuổi thì giao cho mẹ trừ trương hợp mẹ không đủ điều kiện chăm sóc
 2.3. Quyền tài sản khi tiến hành thủ tục ly hôn khi không đăng kí kết hôn.
 Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
Trên đây là những tư vấn thủ tục ly hôn khi không đăng kí kết hôn của Việt Luật . Nếu còn có thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Việt Luật
*Vài nét về Việt Luật
tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của chúng tôi khẳng định cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất tại Hà Nội Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, thành lập công ty rẻ và tổ chức doanh nghiệp, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, tài chính và ngân hàng, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đất đai, hôn nhân gia đình, Xuất nhập cảnh , công bố mỹ phẩm, Vệ sinh an toàn thực phẩm ...
Trong quá trình làm việc, đặc biệt đối với các hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn, do thời hạn làm việc lâu dài cũng như một số nguyên nhân khách quan không thể tránh khỏi trong quá trình làm việc như thiên tai, tai nạn lao động, sự cố khách quan khác mà người sử dụng lao động phải điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. Trong những trường hợp này, người sử dụng lao động có quyền điều chuyển người lao động nhưng phải đúng trình tự thủ tục luật định. Bài viết này cung cấp kiến thức về căn cứ và thời gian điều chuyển người lao động, thông tin thêm liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199.

can-cu-va-thoi-gian-dieu-chuyen-nguoi-lao-dong



>>> 3 điều cần phải biết để tránh thu hồi giấy phép kinh doanh
 Xác định vấn đề
Trong những trường hợp nào người sử dụng lao động được điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động? Người sử dụng lao động điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động có hợp pháp hay không? Nếu có, người sử dụng lao động dựa vào căn cứ nào và được phép điều chuyển người lao động trong thời gian bao lâu?
 Cơ sở pháp lý
Bộ luật lao động 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2013, sau đây gọi là “Bộ luật lao động”;
Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, sau đây gọi là “Nghị định”;

 Giải quyết vấn đề
Thứ nhất, về căn cứ điều chuyển người lao động được quy định cụ thể tại Điều 31 Bộ luật lao động và Điều 8 Nghị định, người sử dụng lao động được điều chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động trong 04 trường hợp sau:
(1) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;
(2) Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
(3) Sự cố điện, nước;
(4) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Đặc biệt đối với trường hợp điều chuyển người lao động do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động phải quy định điều này trong Nội quy lao động hoặc Sổ tay nhân viên (tùy theo từng doanh nghiệp, công ty). Lưu ý rằng Nội quy lao động hoặc Sổ tay nhân viên này phải được lấy ý kiến từ đại diện tập thể người lao động, được đăng ký đúng quy định và được phổ biến tới người lao động trong quá trình giao kết hợp đồng lao động cũng như quá trình làm việc. Thông tin thêm về đăng ký Nội quy lao động liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199.
Thứ hai, về thời gian điều chuyển người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành là không quá 60 ngày cộng dồn trong một năm. Sau thời hạn này, nếu người sử dụng lao động muốn tiếp tục điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì phải được sự đồng ý của người lao động bằng văn bản. Văn bản chấp thuận điều chuyển công việc thêm thời gian này làm căn cứ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động để giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có.
Thứ ba, một số vấn đề trên thực tế hiện nay:
Tiền lương của người lao động được tính như thế nào trong thời gian điều chuyển?
Trong trường hợp người lao động không đồng ý điều chuyển thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì?
Việc điều chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động tuân thủ thời gian báo trước như thế nào?
Người sử dụng lao động vi phạm thời gian báo trước phải chịu hậu quả pháp lý gì?
Để được giải đáp các vấn đề thực tế trên đây, liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199 để được giải đáp.

Vài nét về dịch vụ tư vấn pháp lý qua Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199 Thuộc hệ thống trang thông tin pháp lý và dịch vụ pháp lý của Việt Luật, cung cấp dịch vụ chất lượng và uy tín trong các lĩnh vực: Lao động, Doanh Nghiệp, Đầu tư, Xuất nhập cảnh, thay đổi giấy phép kinh doanh trọn gói,… Dịch vụ tư vấn cung cấp bởi chuyên gia tư có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp. Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199.

Thứ Ba, 13 tháng 3, 2018

Posted by nguyen anh in | 21:25 1 comment
Vi phạm 3 nội dung này doanh nghiệp của bạn sẽ bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành, chính vì lý do đó mà bạn cần hết sức lưu ý trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh.
3 luu-y-thu-hoi-giay-phep-kinh-doanh

Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;

1. Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Ngoài ra, trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

+ Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký;

2. Trường hợp hộ kinh doanh không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký hoặc không báo cáo về tình hình kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để giải trình. Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến báo cáo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;

Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;

3. Trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh như công dân dưới 18 tuổi;  cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh mà không được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. Cụ thể:

-Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập và cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Nếu hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và một trong số cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và yêu cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi cá nhân đó trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Không báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
Tìm hiểu : Thủ tục xin cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanh
Mọi thắc mắc liên quan thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc sau thành lập doanh nghiệp,
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.
Posted by nguyen anh in | 21:21 No comments
3 bước tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình công ty nhanh nhất do Việt Luật hỗ trợ thực hiện, nội dung cụ thể chúng tôi có những tư vấn cụ thể tới quý khách hàng như sau:
thu-tuc-chuyen-doi-loai-hinh-cong-ty

Căn cứ pháp lý:
Luật doanh nghiệp 2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký kinh doanh
Thông tư 20/2015/ TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT:

Thành phần hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-3 thông tư 20/2015/ TT-BKHĐT)

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Danh sách thành viên (Phụ lục I-6 thông tư 20/2015/ TT-BKHĐT )và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều
10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Search

Bookmark Us

Delicious Digg Facebook Favorites More Stumbleupon Twitter