Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỗ trợ doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 1 tháng 12, 2016

Những hướng dẫn liên quan đến thủ tục cung cấp giấy phép an toàn thực phẩm doanh nghiệp được các chuyên viên tư vấn chúng tôi hỗ trợ cụ thể nhất, với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà nội, chúng tôi luôn cam kết về chất lượng dịch vụ tốt nhất tới khách hàng.
cap-giay-ve-sinh-attp-nhanh

1. Về quy trình thực hiện thủ tục quý khách hàng tham khảo qua các bước cụ thể như sau:
Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Hồ sơ xin làm giấy chứng nhận an toàn thực phẩm Bộ y tế, Bộ nông nghiệp, Bộ công thương sẽ được nộp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm cấp đối với danh mục thực phẩm nhất định. Các cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và tiến hành thẩm định cơ sở, sau đó cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cho cơ sở đủ điều kiện.
Bộ hồ sơ xin cấp giấy phép ATTP được đóng thành 01 quyển, gồm các giấy tờ sau:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu).
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).
2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm(có xác nhận của cơ sở), bao gồm:
a) Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
b) Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (có xác nhận của cơ sở);
b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách đã được tập huấn (có xác nhận của cơ sở).
Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phiếu báo kết quả cấy phân âm tính mầm bệnh gây bệnh đường ruột (tả lỵ, trực khuẩn và thương hàn) của người trực tiếp sản xuất thực phẩm đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế:
a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (Có xác nhận của cơ sở);
b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách kết quả khám sức khoẻ, xét nghiệm phân của chủ cơ sở và của người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Có xác nhận của cơ sở).
Lệ phí xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm mới nhất
Lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu: 150.000 đồng
Lệ phí cấp lại (gia hạn): 150.000 đồng
Ngoài ra cơ sở còn cần nộp phí thẩm định cơ sở, phí thẩm xét hồ sơ, phí kiểm tra định kỳ,….trong và sau khi xin cấp giấy phép.
3. Dịch vụ tư vấn làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của công ty Việt Luật
Với nỗ lực mang lại dịch vụ có chất lượng tốt nhất, hiệu quả nhất bằng sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên của mình, Việt Luật đã xây dựng quy trình xin giấy chứng nhận ATTP cụ thể gồm các bước sau:
Bước 1: Khảo sát sơ bộ về cơ sở vật chất, tính pháp lý của các giấy tờ mà khách hàng hiện có.
Bước 2: Tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan tới việc xin giấy phép chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm của khách hàng. Cụ thể gồm:
+ Phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp của các yêu cầu liên quan tới việc xin giấy phép chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm do khách hàng đề xuất.
+ Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng để có thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
+ Tư vấn các thủ tục cần làm khi thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
+ Tư vấn việc chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cần thiết để làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
+ Tư vấn về các vấn đề có liên quan khác.
Mẫu giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm
Bước 3: Ký hợp đồng với khách hàng
Bước 4: Tư vấn cho khách hàng để khắc phục những tồn tại của cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ để sản xuất, kinh doanh thực phẩm như: quy trình chế biến, sản xuất nhóm thực phẩm hoặc một thực phẩm đặc thù, các điều kiện về hệ thống xử lý chất thải, kho chứa, điều kiện về trần, tường, nền,…
Bước 5: Tư vấn và kết hợp với khách hàng để hoàn thiện các giấy tờ hành chính như: sổ theo dõi nguyên liệu đầu vào, sổ theo dõi việc chế biến, sổ lưu mẫu,…
Bước 6: Tư vấn giới thiệu các lớp học tập huấn về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Bước 7: Tư vấn về thực hiện khám sức khỏe cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Bước 8: Xây dựng và hoàn thiện Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm cho khách hàng.
Bước 9: Đại diện khách hàng lên nộp Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
Bước 10: Hỗ trợ đón tiếp đoàn thẩm định.
Bước 11: Theo dõi Hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định Hồ sơ cho khách hàng.
Bước 12: Đại diện khách hàng đi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm hoặc tư vấn khiếu nại cấp giấy chứng nhận (nếu có).
THỜI GIAN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN RA GIẤY: 25 – 45 ngày làm việc.
Mọi thắc mắc cần hỗ trợ về mặt pháp lý hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi : 043 997 4288/ 0965 999 345
Dịch vụ tư vấn hàng đầu hiện nay, đừng ngần ngại, nếu bạn đang cần tìm hiểu, cần hỗ trợ hãy gọi cho Việt Luật nhé
Địa chỉ : Công ty Việt Luật Hà Nội
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 / 0436 856 856

Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

Những nội dung và thắc mắc liên quan đến thủ tục nộp hồ sơ thuế thực hiện các thủ tục tạm ngừng hoạt động đăng ký kinh doanh cụ thể như sau:
quy-dinh-lien-quan-den-tam-ngung-kinh-doanh

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài, có phải nộp báo cáo tài chính và có nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN không? Việt Luật xin giải đáp các vướng mắc đó của các bạn.
1. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?
Theo Công văn 1263/TCT-KK ngày 18/04/2013 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế thành phố Đà Nẵng: V/v hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế môn bài đối với NNT tạm ngừng kinh doanh.
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 145/CT-THNVDT ngày 11/01/2013 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về kê khai nộp thuế Môn bài đối với NNT tạm ngừng kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, Mục II, Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
"Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.";
Điều 9, Điều 15 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về thông báo cho cơ quan thuế việc tạm ngừng kinh doanh thì kê khai, nộp thuế môn bài như sau:
1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh.
  - Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
  - Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
2. Tạm ngừng kinh doanh có nộp hồ sơ quyết toán thuế:
Theo điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014:
Điều 14. Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm."
Hồ sơ quyết toán thuế gồm những gì?
Theo khoản 3 điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
"b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế)."
KẾT LUẬN:
1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch hoặc năm tài chính (01/01-31/12), không phát sinh nghĩa vụ thuế thì: -> KHÔNG phải kê khai, nộp thuế môn bài, thuế GTGT, TNCN, báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế.
Ví dụ: ngày 25/12/2014 Việt Luật làm công văn thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 01/01/2015 – 31/12/2015 thì năm 2015 công ty Thiên Ưng:
- Không phải nộp thuế môn bài năm 2015
- Không phải nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, quyết toán thuế TNDN, TNCN.
- Không phải nộp báo cáo tài chính năm 2015.
Ví dụ 2: Ngày 25/12/2014 công ty A làm công văn thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 01/01/2015 – 30/07/2015 thì công ty A: phải làm như sau:
- Nộp thuế môn bài cho nửa năm 2015 (Do thuộc 06 tháng cuối năm)
- Nộp các tờ khai từ tháng 8/2015 – 12/2015, báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm bình thường.
2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
- Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
 Ví dụ: Ngày 25/02/2014 công ty A làm công văn thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 01/03/2014 – 01/03/2015 thì công ty A phải nộp:
Năm 2014:
- Nộp thuế môn bài cho cả năm 2014.
- Nộp tờ khai thuế các tháng 1/2014 – 02/2014, báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm cho 02 tháng đã hoạt động.
Năm 2015:
- Nộp thuế môn bài cho cả năm 2015.(Do thuộc 6 tháng đầu năm)
- Nộp tờ khai thuế các tháng từ 3/2015 – 12/2015, báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm.
Nếu có thắc mắc về những nội dung liên quan đến thủ tục pháp lý về doanh nghiệp hay thuế tại các chi nhánh , chi cục thuế... hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Search

Bookmark Us

Delicious Digg Facebook Favorites More Stumbleupon Twitter