Thứ Sáu, 22 tháng 11, 2019

Posted by Việt Hùng 23:19 No comments
Các chính sách tín dụng hiện nay của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào? Nội dung của chính sách tín dụng hiện nay có gì nổi bật để các khách hàng quan tâm? Chắc hẳn nhiều bạn đọc vẫn chưa hiểu rõ được chính sách tín dụng của các tổ chức tín dụng, ngân hàng hiện nay. Bạn đọc hãy cùng Việt Luật giải đáp vấn đề này thông qua bài viết sau đây.
1. Khái quát về chính sách tín dụng
Hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng nhưng đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn. Để hạn chế những thất thoát và rủi ro trong hoạt động tín dụng do vậy tổ chức tín dụng, ngân hàng đã xây dựng chính sách tín dụng bao gồm nhiều quy định về các hoạt động tín dụng đã được xây dựng, củng cố và hoàn thiện trong nhiều năm.
2. Ý nghĩa của chính sách tín dụng
Việc áp dụng các chính sách tín dụng giúp ngân hàng quản lý việc cho vay có hiệu quả, cán bộ tín dụng có cơ sở vững chắc và hướng dẫn hiệu quả để có thể an tâm thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả. Tránh trường hợp thiệt hại xảy ra và người phải chịu trách nhiệm pháp lý là cán bộ pháp lý.
Việc áp dụng chính sách tín dụng giúp ngân hàng có định hướng chiến lược cụ thể phù hợp với mục tiêu theo từng thời kỳ góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng có hiệu quả, phù hợp với thị trường.
3. Nội dung của chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng gồm một số nội dung cơ bản sau:
- Chính sách khách hàng
Rất nhiều đối tượng của chính sách được cấp tín dụng, có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tuy nhiên chính sách khách hàng quy định trường hợp hạn chế hoặc cấm tín dụng.
Để được cấp tín dụng bao gồm các điều kiện:
+ Khách hàng đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có đủ nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của mình khi thiết lập giao dịch.
+ Khách hàng có mục đích sử dụng vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Dự án của khách hàng khả thi và có hiệu quả.
+ Khách hàng đảm bảo thực hiện đúng các quy định về bảo đảm tiền vay
+ Khách hàng có đủ tài sản bảo đảm thực hiện.
- Quy mô và giới hạn tín dụng:
Căn cứ vào điều kiện, khả năng tài chính và mục đích của khách hàng thì ngân hàng sẽ tài trợ cho khách hàng khoản tiền trong hạn mức nhất định. Tuỳ thuộc từng ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng thì sẽ có thêm những quy định riêng đi kèm.
- Lãi suất và phí suất tín dụng
Trong chính sách sẽ quy định rõ phương pháp tính lãi, chênh lệch lãi suất đầu ra-đầu vào, lãi suất trần, lãi suất cơ bản, lãi suất sàn, mức độ rủi ro, thời hạn cho vay, phí các dịch vụ liên quan, mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng
- Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ: Đây là khoảng thời gian mà bên vay sử dụng số tiền vay. Để xác định thời hạn tín dụng thì chia tổng dư nợ mỗi đầu kỳ trả nợ cho tổng dư nợ ban đầu để lấy thời hạn tín dụng trung bình. 
- Các khoản đảm bảo
Chính sách còn bao gồm các điều khoản về đảm bảo:
Điều khoản về trường hợp tài trợ cần bảo đảm bằng tài khoản.
• Những loại hình bảo đảm cho loại hình tín dụng.
• Danh mục những bảo đảm được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay đảm bảo
• Đánh giá và quản lý tài sản đảm bảo
 Chính sách đối với tài sản có vấn đề

Đối với tài sản có vấn đề thì chính sách còn có những quy định thêm về phương thức xác định nợ xấu và tài khoản đáng ngờ khác của khách hàng. Đồng thời ngân hàng còn xác định tỷ lệ nợ xấu và mức độ xấu của các khoản nợ, phạm vi và trách nhiệm giải quyết, thanh lý.
>> bài viết liên quan : Điều kiện kinh doanh ngành nghề massages
Trên đây là bài viết tư vấn của công ty tư vấn Việt Luật về chính sách tín dụng. Mọi thắc mắc bạn đọc vui lòng liên hệ Việt Luật để được đội ngũ chuyên viên của chúng tôi tận tình giải đáp. Việt Luật rất vui lòng và sẵn sàng tiếp nhận ý kiến của bạn đọc: 19006199
https://dichvuthanhlapcongty2016.blogspot.com/

Thứ Năm, 21 tháng 11, 2019

Posted by Việt Hùng 00:29 No comments
Ngành nghề massage là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong ngành nghề này thì cơ sở kinh doanh phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. Vậy điều kiện kinh doanh ngành nghề massage được pháp luật quy định như thế nào?

1. Kinh doanh ngành nghề massage cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo quy định tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày ngày 01 tháng 07 năm 2016 thì điều kiện để cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp (massage) bao gồm:
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: cơ sở kinh doanh massage phải đảm bảo cơ sở vật chất cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh như: có địa điểm cố định có đủ ánh sáng và tách biệt với những nơi sinh hoạt trong gia đình.
Phòng xoa bóp, phòng massage phải đáp ứng được quy chuẩn chung và phải có bản quy trình kỹ thuật xoa bóp thể hiện trên giấy A1.
Buồng tắm của cơ sở kinh doanh ngành nghề massage phải hợp vệ sinh và phải đảm bảo có đầy đủ điện nước và đáp ứng điều kiện vệ sinh để có thể chăm sóc khách hàng.
Ngoài ra thì cơ sở massage phải trang bị tủ thuốc và các dụng cụ y tế cần thiết.
Về nguồn nhân sự: người chịu trách nhiệm về chuyên môn đối với dịch vụ xoa bóp phải có chức danh bác sĩ hoặc y sĩ hoặc kỹ thuật viên phù hợp.
Người làm việc tại cơ sở massage mà thực hiện kỹ thuật xoa bóp thì phải có chứng chỉ, giấy đào tạo về xoa bóp hoặc các giấy tờ chứng minh năng lực chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trang phục của người thực hiện kỹ thuật phải gọn gàng, sạch đẹp và phải có phù hiệu ghi tên và có ảnh 3cm x 4cm.
Tuy nhiên thì điều khoản này tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP đã bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 10 của Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Do đó mà cơ sở ngành nghề massage không cần đáp ứng các điều kiện nêu trên mà chỉ cần đáp ứng được các điều kiện chung khi thành lập cơ sở ngành nghề khám chữa bệnh và tiến hành đề nghị cấp phép hoạt động trên thực tế.

2. Thủ tục cấp phép kinh doanh ngành nghề massage

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động ngành nghề massage bao gồm:
- Đơn đề nghị việc cấp phép hoạt động ngành nghề massage (theo mẫu).
- Quyết định thành lập cơ sở massage của chủ thể kinh doanh.
- Chứng chỉ chứng minh năng lực chuyên môn của người thực hiện hoạt động xoa bóp (bản sao hợp lệ).
Kèm theo các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của họ.
- Bản kê khai về việc đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, các trang thiết bị của cơ sở massage.
- Bản sao giấy tờ chứng minh việc sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh dịch vụ massage.
- Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục nộp hồ sơ với cơ quan hành chính.
- Một số giấy tờ cần thiết khác.
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép kinh doanh trong ngành nghề massage là Sở Y tế nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Thời gian cấp phép hoạt động ngành nghề massage là 45 ngày từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Để tìm hiểu rõ hơn về điều kiện cũng như thủ tục kinh doanh ngành nghề massage, hãy liên hệ ngay đến 0935.886.996 để được tư vấn và hỗ trợ miễn  phí.
https://dichvuthanhlapcongty2016.blogspot.com/

Thứ Ba, 12 tháng 11, 2019

Posted by conganhvietluat 01:49 No comments
Posted by conganhvietluat 01:33 No comments
Posted by conganhvietluat 00:01 No comments

Thứ Hai, 11 tháng 11, 2019

Posted by conganhvietluat 23:36 No comments
Posted by conganhvietluat 23:13 No comments
Posted by conganhvietluat 01:46 No comments
Posted by conganhvietluat 01:29 No comments
Posted by conganhvietluat 01:04 No comments

Search

Bookmark Us

Delicious Digg Facebook Favorites More Stumbleupon Twitter