Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

Những nội dung và thắc mắc liên quan đến thủ tục nộp hồ sơ thuế thực hiện các thủ tục tạm ngừng hoạt động đăng ký kinh doanh cụ thể như sau:
quy-dinh-lien-quan-den-tam-ngung-kinh-doanh

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài, có phải nộp báo cáo tài chính và có nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN không? Việt Luật xin giải đáp các vướng mắc đó của các bạn.
1. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?
Theo Công văn 1263/TCT-KK ngày 18/04/2013 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế thành phố Đà Nẵng: V/v hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế môn bài đối với NNT tạm ngừng kinh doanh.
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 145/CT-THNVDT ngày 11/01/2013 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về kê khai nộp thuế Môn bài đối với NNT tạm ngừng kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, Mục II, Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
"Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.";
Điều 9, Điều 15 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về thông báo cho cơ quan thuế việc tạm ngừng kinh doanh thì kê khai, nộp thuế môn bài như sau:
1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh.
  - Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
  - Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
2. Tạm ngừng kinh doanh có nộp hồ sơ quyết toán thuế:
Theo điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014:
Điều 14. Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm."
Hồ sơ quyết toán thuế gồm những gì?
Theo khoản 3 điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
"b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế)."
KẾT LUẬN:
1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch hoặc năm tài chính (01/01-31/12), không phát sinh nghĩa vụ thuế thì: -> KHÔNG phải kê khai, nộp thuế môn bài, thuế GTGT, TNCN, báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế.
Ví dụ: ngày 25/12/2014 Việt Luật làm công văn thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 01/01/2015 – 31/12/2015 thì năm 2015 công ty Thiên Ưng:
- Không phải nộp thuế môn bài năm 2015
- Không phải nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, quyết toán thuế TNDN, TNCN.
- Không phải nộp báo cáo tài chính năm 2015.
Ví dụ 2: Ngày 25/12/2014 công ty A làm công văn thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 01/01/2015 – 30/07/2015 thì công ty A: phải làm như sau:
- Nộp thuế môn bài cho nửa năm 2015 (Do thuộc 06 tháng cuối năm)
- Nộp các tờ khai từ tháng 8/2015 – 12/2015, báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm bình thường.
2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
- Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
 Ví dụ: Ngày 25/02/2014 công ty A làm công văn thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 01/03/2014 – 01/03/2015 thì công ty A phải nộp:
Năm 2014:
- Nộp thuế môn bài cho cả năm 2014.
- Nộp tờ khai thuế các tháng 1/2014 – 02/2014, báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm cho 02 tháng đã hoạt động.
Năm 2015:
- Nộp thuế môn bài cho cả năm 2015.(Do thuộc 6 tháng đầu năm)
- Nộp tờ khai thuế các tháng từ 3/2015 – 12/2015, báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm.
Nếu có thắc mắc về những nội dung liên quan đến thủ tục pháp lý về doanh nghiệp hay thuế tại các chi nhánh , chi cục thuế... hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Dịch vụ tư vấn hợp nhất doanh nghiệp uy tín và chuyên nghiệp nhất hiện nay, mọi thủ tục pháp lý thực hiện theo quy định mới trong năm 2016 sẽ được Việt Luật tư vấn tới khách hàng tốt nhất. Nếu bạn là người không có thời gian hay không am hiểu về các thủ tục pháp lý hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.
tu-van-hop-nhat-doanh-nghiep

Email liên hệ: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 
Tham khảo thêm :
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói
Thành lập chi nhánh doanh nghiệp năm 2016
Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:
a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.
- Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
- Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
- Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.
Chi phí dịch vụ tư vấn hợp nhất doanh nghiệp: 2.500.000 VNĐ (Phí dịch vụ trọn gói )
Thông tin liên hệ tư vấn :
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126- Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Những thủ tục pháp lý liên quan đến thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty được thực hiện theo các bước như thế nào theo luật doanh nghiệp và luật đầu tư mới năm 2014, nếu bạn là doanh nghiệp và cần tư vấn  hay tìm hiểu để tự mình thực hiện có thể tham khảo nội dung và các bước thực hiện Việt Luật hướng dẫn cho khách hàng cụ thể như sau:
thu-tuc-tam-ngung-kinh-doanh

Công ty TNHH  muốn tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
- Doanh nghiệp: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ
- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho doanh nghiệp
Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết
+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho doanh nghiệp
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.
2. Hồ sơ cho việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh công ty TNHH
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh
- Quyết định của chủ sở hữu v/v tạm ngừng kinh doanh
- Biên bản họp và Quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh
- Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật
Lưu ý:
- Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất mười lăm ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh
- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
- Sau khi nhận được thông báo tạm ngừng đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế và phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tạm ngừng đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp
Hiện nay không phải bất cứ ai cũng có thời gian tự mình soạn thảo hồ sơ khi mình không biết rõ về thủ tục , tự mình nộp hs tại cơ quan nhà nước khi mình không có thời gian để chờ đợi, bạn sẽ tìm kiếm đến dịch vụ tư vấn để hỗ trợ, vậy dịch vụ tư vấn luật tại đâu uy tín nhất, đơn vị nào uy tín đáng để bạn tin tưởng?
Xin giới thiệu công ty tư vấn Việt Luật, đơn vị tư vấn luật hàng đầu hiện nay tại khu vực Hà Nội và HCM, bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
Với chi phí dịch vụ cho thủ tục tạm ngừng hoạt động đăng ký kinh doanh : 1000.000 VNĐ bạn không cần đi lại và chờ đợi, mọi thủ tục Việt Luật làm gọn cho bạn với thời gian nhanh nhất.
Tư vấn hỗ trợ pháp lý hàng đầu hiện nay: 043 997 4288/ 0965 999 345

Thứ Hai, 7 tháng 3, 2016

Là đơn vị chuyên về các thủ tục tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, Việt Luật cung cấp dịch vụ tư vấn nhanh và chi tiết như sau:
thanh-lap-doanh-nghiep-tron-goi

Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành
Xây dựng là một trong những ngành rất quan trọng trong giai đoạn đất nước đang trong thời kỳ phát triển. Tất cả các loại hình doanh nghiệp đều có thể hoạt động ngành xây dựng tuy nhiên chúng tôi thấy đa số mọi người thường hoạt động ngành xây dựng thường thành lập công ty TNHH và công ty cổ phần xây dựng.
Xây dựng nhà cửa, công trình công nghiệp, giao thông… không cần điều kiện đặc biệt Trong số các ngành nghề về xây dựng, các ngành hoạt động phải có chứng chỉ hành nghề :
- Giám sát thi công xây dựng công trình (xem thêm quy định tại điều 87 Luật Xây dựng)
- Khảo sát xây dựng (xem thêm quy định tại điều 49 Luật Xây dựng) ;
- Thiết kế xây dựng công trình (xem thêm quy định tại điều 56 Luật Xây dựng)
Do đó, khi thành lập, phải có chứng chỉ hành nghề của sáng lập viên hoặc người khác (được thuê làm quản lý).
Kèm theo Hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề
Hồ sơ thành lập công ty xây dựng bao gồm:
- CMND sao y công chứng của đại diện pháp luật, các thành viên/ cổ đông tham gia góp vốn, Chứng chỉ hành nghề (nếu có)
- Các thông tin về công ty như: tên công ty, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, cơ cấu góp vốn….
Thời gian: 12 ngày làm việc
Các loại hình doanh nghiệp quý khách hàng có thể tham khảo để lựa chọn loại hình doanh nghiệp hoạt động theo mô hình kinh doanh của khách hàng cụ thể như sau:

  • Thành lập công ty cổ phần 
  • Thành lập công ty tnhh 1 thành viên 
  • Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
  • Thành lập công ty hợp danh

Nội dung hỗ trợ khách hàng sau khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Luật sẽ được tư vấn các thủ tục về thuế, hỗ trợ văn bản về thuế với doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng .
Hỗ trợ tư vấn pháp lý : 0965 999 345 - 0938 234 777 
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Nội dung của thủ tục thành lập chi nhánh công ty trong năm 2016 có khác gì so với những quy định trước từ năm 2014 không ? Bởi khi luật doanh nghiệp được thay đổi thì có rất nhiều những thủ tục pháp lý khác được hỗ trợ cách đầy đủ, chi phí trọn gói dịch vụ để Việt Luật thực hiện mọi thủ tục pháp lý cho khách hàng trong vòng 12 ngày làm việc là 1.500.000 VND
thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty-nam-2016

Những trước tiên quý doanh nghiệp khách hàng tư vấn nội dung cụ thể như sau về các quy trình thực hiện xin giấy phép hoạt động chi nhánh là như thế nào? :
I. Tư vấn thủ tục thành lập chi nhánh:
Căn cứ pháp lý:
- Luật thương mại.
- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2006.
1. Điều kiện để thương nhân nước ngoài thành lập chi nhánh tại Việt Nam
Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
a) Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp.      
b) Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.
2. Soạn và hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập Chi Nhánh
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.
b) Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh, trong đó quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu Chi nhánh.
c) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 03 năm.
d) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.
e) Giấy ủy quyền của thương nhân nước ngoài cho người đứng đầu Chi Nhánh.
f) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi Nhánh (Quý khách hàng cung cấp).
g) Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng Chi Nhánh (Quý khách hàng cung cấp).
Các giấy tờ quy định tại điểm  3, 4  và 5 được lập bằng tiếng nước nơi thương nhân đăng ký và phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
Bộ Thương mại là cơ quan cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài.
4. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh
- Không đáp ứng được các quy định tại mục 1 nêu trên.
- Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập tại Việt Nam.
- Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Chi nhánh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
- Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
5. Nội dung hoạt động của Chi nhánh
- Chi nhánh được tiến hành các hoạt động ghi trong Giấy phép thành lập và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định.
- Điều kiện hoạt động kinh doanh là yêu cầu mà Chi nhánh phải có hoặc phải thực hiện khi tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, được thể hiện bằng Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác được quy định theo pháp luật về doanh nghiệp.
II. Cam kết sau thành lập:
Đảm bảo tính chính xác về Nội dung và thời gian thành lập Chi nhánh
Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu
Hướng dẫn các thủ tục sau khi thành lập Chi nhánh
Tư vấn các thủ tục khác liên quan sau khi thành lập Chi nhánh

Search

Bookmark Us

Delicious Digg Facebook Favorites More Stumbleupon Twitter