Thứ Tư, 21 tháng 11, 2018

Xin chào luật sư. Tôi có câu hỏi mong luật sư giải đáp tôi và chồng cùng sống với nhau năm 1990 nay tôi muốn ly hôn thì tôi muốn hỏi tôi có được giải quyết tại tòa án không ? Mong Luật sư tư vấn . tôi xin chân thành cảm ơn
Sau khi nhận được thắc mắc của bạn luật sư tư vấn của Việt Luật sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc như sau , nếu còn vấn đề gì không rõ hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Việt Luật

thu-tuc-ly-hon-khi-khong-dang-ky-ket-hon


1. Căn cứ pháp lý
Luật hôn nhân và gia đình 2014
Nghị quyết 35/2000/QH10
 2. Nội dung tư vấn 
2.1. Trường hợp sống chung từ ngày 03 tháng 1 năm 1987 đến nay mà không có đăng ký kết hôn:
Căn cứ vào Điểm b và điểm c Mục 3 Nghị quyết 35/2000/QH10
Nam và nữ chung sống với nhau từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2000 thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn 2 năm kề từ ngày Luật hôn nhân gia đình có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003, trong thời hạn này mà không có đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa sẽ thụ lý giải quyết theo Luật hôn nhân gia đình năm 2000 nhưng sẽ ra quyết định không công nhận là vợ chồng.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi nam và nữ sống chung với nhau mà không đăng ký kết hôn đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì Tòa án áp dụng Khoản 2 và khoản 3 điều 17 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết ( nghĩa là yêu cầu về con và tài sản sẽ được Tòa án giải quyết như đối với trường hợp ly hôn thông thường.
*Hồ sơ xin ly hôn gồm:
- Đơn xin ly hôn (đơn phương)
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con.(bản sao có công chứng);
*Thẩm quyền giải quyết ly hôn:
Hai bên có quyền thỏa thuận, lựa chọn nộp đơn kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết: TAND huyện nơi cả 2 bên hoặc một trong các bên có hộ khẩu thường trú, tạm trú; nếu 2 bên có hộ khẩu thường trú ở 2 nơi khác nhau thì đơn kiện sẽ nộp tại TAND huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú, tạm trú (điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS) giải quyết.
2.2. Quyền nuôi con
Với trường hợp của bạn không làm phát sinh quan hệ vợ chồng nên Tòa sẽ không giải quyết ly hôn ,nếu yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.
Mặc dù hai bạn không đăng ký kết hôn nhưng với quyền nghĩa vụ cha mẹ với con cái vẫn được giải quyết theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (quy định tại điều 15).
Khoản 2,3 Điều 81 Luật HNGĐ quy định:
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
>>> Căn cứ và thời gian điều chuyển người lao động
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
>>> Vì vậy trước hết dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bạn, nếu không thỏa thuận được Tòa án mới căn cứ vào điều kiện và quyền lợi của đứa con để giao quyền nuôi cho ai
+ Nếu con đủ 7 tuôi thì xem xét nguyện vọng
+ Nếu Dưới 36 tháng tuổi thì giao cho mẹ trừ trương hợp mẹ không đủ điều kiện chăm sóc
 2.3. Quyền tài sản khi tiến hành thủ tục ly hôn khi không đăng kí kết hôn.
 Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
Trên đây là những tư vấn thủ tục ly hôn khi không đăng kí kết hôn của Việt Luật . Nếu còn có thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Việt Luật
*Vài nét về Việt Luật
tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của chúng tôi khẳng định cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất tại Hà Nội Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, thành lập công ty rẻ và tổ chức doanh nghiệp, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, tài chính và ngân hàng, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đất đai, hôn nhân gia đình, Xuất nhập cảnh , công bố mỹ phẩm, Vệ sinh an toàn thực phẩm ...
Trong quá trình làm việc, đặc biệt đối với các hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn, do thời hạn làm việc lâu dài cũng như một số nguyên nhân khách quan không thể tránh khỏi trong quá trình làm việc như thiên tai, tai nạn lao động, sự cố khách quan khác mà người sử dụng lao động phải điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. Trong những trường hợp này, người sử dụng lao động có quyền điều chuyển người lao động nhưng phải đúng trình tự thủ tục luật định. Bài viết này cung cấp kiến thức về căn cứ và thời gian điều chuyển người lao động, thông tin thêm liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199.

can-cu-va-thoi-gian-dieu-chuyen-nguoi-lao-dong



>>> 3 điều cần phải biết để tránh thu hồi giấy phép kinh doanh
 Xác định vấn đề
Trong những trường hợp nào người sử dụng lao động được điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động? Người sử dụng lao động điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động có hợp pháp hay không? Nếu có, người sử dụng lao động dựa vào căn cứ nào và được phép điều chuyển người lao động trong thời gian bao lâu?
 Cơ sở pháp lý
Bộ luật lao động 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2013, sau đây gọi là “Bộ luật lao động”;
Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, sau đây gọi là “Nghị định”;

 Giải quyết vấn đề
Thứ nhất, về căn cứ điều chuyển người lao động được quy định cụ thể tại Điều 31 Bộ luật lao động và Điều 8 Nghị định, người sử dụng lao động được điều chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động trong 04 trường hợp sau:
(1) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;
(2) Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
(3) Sự cố điện, nước;
(4) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Đặc biệt đối với trường hợp điều chuyển người lao động do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động phải quy định điều này trong Nội quy lao động hoặc Sổ tay nhân viên (tùy theo từng doanh nghiệp, công ty). Lưu ý rằng Nội quy lao động hoặc Sổ tay nhân viên này phải được lấy ý kiến từ đại diện tập thể người lao động, được đăng ký đúng quy định và được phổ biến tới người lao động trong quá trình giao kết hợp đồng lao động cũng như quá trình làm việc. Thông tin thêm về đăng ký Nội quy lao động liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199.
Thứ hai, về thời gian điều chuyển người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành là không quá 60 ngày cộng dồn trong một năm. Sau thời hạn này, nếu người sử dụng lao động muốn tiếp tục điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì phải được sự đồng ý của người lao động bằng văn bản. Văn bản chấp thuận điều chuyển công việc thêm thời gian này làm căn cứ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động để giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có.
Thứ ba, một số vấn đề trên thực tế hiện nay:
Tiền lương của người lao động được tính như thế nào trong thời gian điều chuyển?
Trong trường hợp người lao động không đồng ý điều chuyển thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì?
Việc điều chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động tuân thủ thời gian báo trước như thế nào?
Người sử dụng lao động vi phạm thời gian báo trước phải chịu hậu quả pháp lý gì?
Để được giải đáp các vấn đề thực tế trên đây, liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199 để được giải đáp.

Vài nét về dịch vụ tư vấn pháp lý qua Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199 Thuộc hệ thống trang thông tin pháp lý và dịch vụ pháp lý của Việt Luật, cung cấp dịch vụ chất lượng và uy tín trong các lĩnh vực: Lao động, Doanh Nghiệp, Đầu tư, Xuất nhập cảnh, thay đổi giấy phép kinh doanh trọn gói,… Dịch vụ tư vấn cung cấp bởi chuyên gia tư có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp. Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199.

Thứ Ba, 13 tháng 3, 2018

Posted by nguyen anh in | 21:25 1 comment
Vi phạm 3 nội dung này doanh nghiệp của bạn sẽ bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành, chính vì lý do đó mà bạn cần hết sức lưu ý trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh.
3 luu-y-thu-hoi-giay-phep-kinh-doanh

Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;

1. Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Ngoài ra, trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

+ Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký;

2. Trường hợp hộ kinh doanh không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký hoặc không báo cáo về tình hình kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để giải trình. Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến báo cáo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;

Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;

3. Trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh như công dân dưới 18 tuổi;  cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh mà không được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. Cụ thể:

-Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập và cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Nếu hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và một trong số cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và yêu cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi cá nhân đó trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Không báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
Tìm hiểu : Thủ tục xin cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanh
Mọi thắc mắc liên quan thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc sau thành lập doanh nghiệp,
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.
Posted by nguyen anh in | 21:21 No comments
3 bước tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình công ty nhanh nhất do Việt Luật hỗ trợ thực hiện, nội dung cụ thể chúng tôi có những tư vấn cụ thể tới quý khách hàng như sau:
thu-tuc-chuyen-doi-loai-hinh-cong-ty

Căn cứ pháp lý:
Luật doanh nghiệp 2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký kinh doanh
Thông tư 20/2015/ TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT:

Thành phần hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-3 thông tư 20/2015/ TT-BKHĐT)

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Danh sách thành viên (Phụ lục I-6 thông tư 20/2015/ TT-BKHĐT )và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều
10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Thứ Năm, 1 tháng 12, 2016

Với mỗi lĩnh vực liên quan đến hoạt động kinh doanh thực phẩm thì nội dung cụ thể khi xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm sẽ yêu cầu khác nhau, để thực hiện thủ tục xin cấp phép nhanh nhất, tiết kiệm chi phí nhất các bạn có thể tham khảo nội dung cụ thể như sau:
giay-chung-nhan-ve-sinh-attp-dam-an
Những nội dung tư vấn khác mà Việt Luật hỗ trợ tới khách hàng:
Thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp 2016
Dịch vụ tư vấn hợp nhất doanh nghiệp
Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh Hà Nội
Dấm ăn là một trong những loại thực phẩm không thể thiếu trong quá trình chế biến các món ăn. Nhu cầu người dùng nhiều nên có nhiều cơ sở muốn sản xuất và kinh doanh dấm ăn. Nhưng họ còn thắc mắc là không biết cần những loại giấy phép nào để được sản xuất kinh doanh dấm ăn?
Để giúp các bạn hiểu rõ về vấn đề này, để giúp các bạn có thể tiến hành sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi nhất thì đội ngũ luật sư chúng tôi xin được tư vấn như sau:
Để được sản xuất kinh doanh dấm ăn thì các bạn cần chuẩn đầy đủ những loại giấy tờ sau:
1. Giấy phép cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất dấm
Để có thể sản xuất dấm ăn, đóng chai rồi mang ra thị trường tiêu thụ thì bạn cần phải công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tại Sở Y tế tỉnh/thành phố. Nhưng trước khi công bố thì bạn cần phải xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất dấm ăn.
Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT thì Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:
– 1 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
– 1 Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:
+ 1 Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở kinh doanh dấm ăn và các khu vực xung quanh;
+ 1 Bản mô tả quy trình chế biến cho sản phẩm dấm ăn.
– 1 Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng dấm ăn của cơ sở kinh doanh.
– 1 Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở kinh doanh dấm ăn và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh dấm ăn.
– 1 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp kinh doanh thực phẩm dấm ăn.
2. Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tại Sở y tế tỉnh/thành phố
Hồ sơ cần chuẩn bị để công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dấm ăn bao gồm:
– Các giấy tờ công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP
– Kết quả kiểm nghiệm: Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng (bản gốc hoặc bản sao công chứng có kèm bản gốc để đối chiếu hoặc được hợp pháp hóa lãnh sự) gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kĩ thuật tương ứng, của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận.
3. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Hồ sơ xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:
+ 1 Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu)
+ 1 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc quyết định thành lập;
+ 1 Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm (hoặc quy trình bảo quản, phân phối)
+ 1 Giấy xác nhận kiến thức An toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
+ 1 Giấy xác nhận đủ sức khỏe, chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất , kinh doanh thực phẩm.
Lưu ý:
UBND quận, huyện tiếp nhận hồ sơ, cấp GCN cho các cơ sở do quận, huyện cấp GCN đăng ký kinh doanh.
Sở Y tế TP tiếp nhận hồ sơ, cấp GCN cho các cơ sở được TP và trung ương cấp GCN đăng ký kinh doanh.
4. Hồ sơ đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ điều 16 của Luật Doanh Nghiệp thì hồ sơ đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
– 1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
– 1 bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
– 1 Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Trình tự đăng kí kinh doanh sản xuất dấm ăn:
Căn cứ Điều 15 (Luật doanh nghiệp) trình tự đăng ký kinh doanh như sau:
– Người thành lập cơ sở sản xuất dấm ăn nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thực phẩm dấm ăn.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập cơ sở sản xuất dấm ăn biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập cơ sở sản xuất dấm ăn nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
Việt Luật khi lầm việc cùng khách hàng sẽ luôn hướng dẫn cách chi tiết cụ thể nhất, đảm bảo về thời gian thực hiện dịch vụ với quý khách hàng. Hotline tư vấn uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay - 043 997 4288/ 0965 999 345 
Những hướng dẫn liên quan đến thủ tục cung cấp giấy phép an toàn thực phẩm doanh nghiệp được các chuyên viên tư vấn chúng tôi hỗ trợ cụ thể nhất, với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà nội, chúng tôi luôn cam kết về chất lượng dịch vụ tốt nhất tới khách hàng.
cap-giay-ve-sinh-attp-nhanh

1. Về quy trình thực hiện thủ tục quý khách hàng tham khảo qua các bước cụ thể như sau:
Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Hồ sơ xin làm giấy chứng nhận an toàn thực phẩm Bộ y tế, Bộ nông nghiệp, Bộ công thương sẽ được nộp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm cấp đối với danh mục thực phẩm nhất định. Các cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và tiến hành thẩm định cơ sở, sau đó cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cho cơ sở đủ điều kiện.
Bộ hồ sơ xin cấp giấy phép ATTP được đóng thành 01 quyển, gồm các giấy tờ sau:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu).
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở).
2. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm(có xác nhận của cơ sở), bao gồm:
a) Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng của cơ sở và khu vực xung quanh;
b) Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình bảo quản, phân phối sản phẩm và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.
Giấy xác nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (có xác nhận của cơ sở);
b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách đã được tập huấn (có xác nhận của cơ sở).
Giấy xác nhận đủ sức khoẻ chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phiếu báo kết quả cấy phân âm tính mầm bệnh gây bệnh đường ruột (tả lỵ, trực khuẩn và thương hàn) của người trực tiếp sản xuất thực phẩm đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế:
a) Đối với cơ sở dưới 30 người: Nộp bản sao giấy xác nhận (Có xác nhận của cơ sở);
b) Đối với cơ sở từ 30 người trở lên: Nộp danh sách kết quả khám sức khoẻ, xét nghiệm phân của chủ cơ sở và của người tham gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Có xác nhận của cơ sở).
Lệ phí xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm mới nhất
Lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu: 150.000 đồng
Lệ phí cấp lại (gia hạn): 150.000 đồng
Ngoài ra cơ sở còn cần nộp phí thẩm định cơ sở, phí thẩm xét hồ sơ, phí kiểm tra định kỳ,….trong và sau khi xin cấp giấy phép.
3. Dịch vụ tư vấn làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của công ty Việt Luật
Với nỗ lực mang lại dịch vụ có chất lượng tốt nhất, hiệu quả nhất bằng sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên của mình, Việt Luật đã xây dựng quy trình xin giấy chứng nhận ATTP cụ thể gồm các bước sau:
Bước 1: Khảo sát sơ bộ về cơ sở vật chất, tính pháp lý của các giấy tờ mà khách hàng hiện có.
Bước 2: Tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan tới việc xin giấy phép chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm của khách hàng. Cụ thể gồm:
+ Phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp của các yêu cầu liên quan tới việc xin giấy phép chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm do khách hàng đề xuất.
+ Tư vấn các điều kiện cần đáp ứng để có thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
+ Tư vấn các thủ tục cần làm khi thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
+ Tư vấn việc chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cần thiết để làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
+ Tư vấn về các vấn đề có liên quan khác.
Mẫu giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm
Bước 3: Ký hợp đồng với khách hàng
Bước 4: Tư vấn cho khách hàng để khắc phục những tồn tại của cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ để sản xuất, kinh doanh thực phẩm như: quy trình chế biến, sản xuất nhóm thực phẩm hoặc một thực phẩm đặc thù, các điều kiện về hệ thống xử lý chất thải, kho chứa, điều kiện về trần, tường, nền,…
Bước 5: Tư vấn và kết hợp với khách hàng để hoàn thiện các giấy tờ hành chính như: sổ theo dõi nguyên liệu đầu vào, sổ theo dõi việc chế biến, sổ lưu mẫu,…
Bước 6: Tư vấn giới thiệu các lớp học tập huấn về kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Bước 7: Tư vấn về thực hiện khám sức khỏe cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Bước 8: Xây dựng và hoàn thiện Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm cho khách hàng.
Bước 9: Đại diện khách hàng lên nộp Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.
Bước 10: Hỗ trợ đón tiếp đoàn thẩm định.
Bước 11: Theo dõi Hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định Hồ sơ cho khách hàng.
Bước 12: Đại diện khách hàng đi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm hoặc tư vấn khiếu nại cấp giấy chứng nhận (nếu có).
THỜI GIAN VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN RA GIẤY: 25 – 45 ngày làm việc.
Mọi thắc mắc cần hỗ trợ về mặt pháp lý hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi : 043 997 4288/ 0965 999 345
Dịch vụ tư vấn hàng đầu hiện nay, đừng ngần ngại, nếu bạn đang cần tìm hiểu, cần hỗ trợ hãy gọi cho Việt Luật nhé
Địa chỉ : Công ty Việt Luật Hà Nội
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 / 0436 856 856

Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

Những nội dung và thắc mắc liên quan đến thủ tục nộp hồ sơ thuế thực hiện các thủ tục tạm ngừng hoạt động đăng ký kinh doanh cụ thể như sau:
quy-dinh-lien-quan-den-tam-ngung-kinh-doanh

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài, có phải nộp báo cáo tài chính và có nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN không? Việt Luật xin giải đáp các vướng mắc đó của các bạn.
1. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?
Theo Công văn 1263/TCT-KK ngày 18/04/2013 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế thành phố Đà Nẵng: V/v hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế môn bài đối với NNT tạm ngừng kinh doanh.
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 145/CT-THNVDT ngày 11/01/2013 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về kê khai nộp thuế Môn bài đối với NNT tạm ngừng kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, Mục II, Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
"Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.";
Điều 9, Điều 15 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về thông báo cho cơ quan thuế việc tạm ngừng kinh doanh thì kê khai, nộp thuế môn bài như sau:
1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh.
  - Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
  - Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
2. Tạm ngừng kinh doanh có nộp hồ sơ quyết toán thuế:
Theo điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014:
Điều 14. Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm."
Hồ sơ quyết toán thuế gồm những gì?
Theo khoản 3 điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
"b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế)."
KẾT LUẬN:
1. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch hoặc năm tài chính (01/01-31/12), không phát sinh nghĩa vụ thuế thì: -> KHÔNG phải kê khai, nộp thuế môn bài, thuế GTGT, TNCN, báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế.
Ví dụ: ngày 25/12/2014 Việt Luật làm công văn thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 01/01/2015 – 31/12/2015 thì năm 2015 công ty Thiên Ưng:
- Không phải nộp thuế môn bài năm 2015
- Không phải nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, quyết toán thuế TNDN, TNCN.
- Không phải nộp báo cáo tài chính năm 2015.
Ví dụ 2: Ngày 25/12/2014 công ty A làm công văn thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 01/01/2015 – 30/07/2015 thì công ty A: phải làm như sau:
- Nộp thuế môn bài cho nửa năm 2015 (Do thuộc 06 tháng cuối năm)
- Nộp các tờ khai từ tháng 8/2015 – 12/2015, báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm bình thường.
2. Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
- Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
 Ví dụ: Ngày 25/02/2014 công ty A làm công văn thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 01/03/2014 – 01/03/2015 thì công ty A phải nộp:
Năm 2014:
- Nộp thuế môn bài cho cả năm 2014.
- Nộp tờ khai thuế các tháng 1/2014 – 02/2014, báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm cho 02 tháng đã hoạt động.
Năm 2015:
- Nộp thuế môn bài cho cả năm 2015.(Do thuộc 6 tháng đầu năm)
- Nộp tờ khai thuế các tháng từ 3/2015 – 12/2015, báo cáo tài chính và quyết toán thuế cuối năm.
Nếu có thắc mắc về những nội dung liên quan đến thủ tục pháp lý về doanh nghiệp hay thuế tại các chi nhánh , chi cục thuế... hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Search

Bookmark Us

Delicious Digg Facebook Favorites More Stumbleupon Twitter