Thứ Ba, 24 tháng 12, 2019

Posted by conganhvietluat 19:31 No comments

Thứ Sáu, 22 tháng 11, 2019

Posted by Việt Hùng 23:19 No comments
Các chính sách tín dụng hiện nay của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào? Nội dung của chính sách tín dụng hiện nay có gì nổi bật để các khách hàng quan tâm? Chắc hẳn nhiều bạn đọc vẫn chưa hiểu rõ được chính sách tín dụng của các tổ chức tín dụng, ngân hàng hiện nay. Bạn đọc hãy cùng Việt Luật giải đáp vấn đề này thông qua bài viết sau đây.
1. Khái quát về chính sách tín dụng
Hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng nhưng đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn. Để hạn chế những thất thoát và rủi ro trong hoạt động tín dụng do vậy tổ chức tín dụng, ngân hàng đã xây dựng chính sách tín dụng bao gồm nhiều quy định về các hoạt động tín dụng đã được xây dựng, củng cố và hoàn thiện trong nhiều năm.
2. Ý nghĩa của chính sách tín dụng
Việc áp dụng các chính sách tín dụng giúp ngân hàng quản lý việc cho vay có hiệu quả, cán bộ tín dụng có cơ sở vững chắc và hướng dẫn hiệu quả để có thể an tâm thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả. Tránh trường hợp thiệt hại xảy ra và người phải chịu trách nhiệm pháp lý là cán bộ pháp lý.
Việc áp dụng chính sách tín dụng giúp ngân hàng có định hướng chiến lược cụ thể phù hợp với mục tiêu theo từng thời kỳ góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng có hiệu quả, phù hợp với thị trường.
3. Nội dung của chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng gồm một số nội dung cơ bản sau:
- Chính sách khách hàng
Rất nhiều đối tượng của chính sách được cấp tín dụng, có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Tuy nhiên chính sách khách hàng quy định trường hợp hạn chế hoặc cấm tín dụng.
Để được cấp tín dụng bao gồm các điều kiện:
+ Khách hàng đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có đủ nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của mình khi thiết lập giao dịch.
+ Khách hàng có mục đích sử dụng vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
+ Dự án của khách hàng khả thi và có hiệu quả.
+ Khách hàng đảm bảo thực hiện đúng các quy định về bảo đảm tiền vay
+ Khách hàng có đủ tài sản bảo đảm thực hiện.
- Quy mô và giới hạn tín dụng:
Căn cứ vào điều kiện, khả năng tài chính và mục đích của khách hàng thì ngân hàng sẽ tài trợ cho khách hàng khoản tiền trong hạn mức nhất định. Tuỳ thuộc từng ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng thì sẽ có thêm những quy định riêng đi kèm.
- Lãi suất và phí suất tín dụng
Trong chính sách sẽ quy định rõ phương pháp tính lãi, chênh lệch lãi suất đầu ra-đầu vào, lãi suất trần, lãi suất cơ bản, lãi suất sàn, mức độ rủi ro, thời hạn cho vay, phí các dịch vụ liên quan, mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng
- Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ: Đây là khoảng thời gian mà bên vay sử dụng số tiền vay. Để xác định thời hạn tín dụng thì chia tổng dư nợ mỗi đầu kỳ trả nợ cho tổng dư nợ ban đầu để lấy thời hạn tín dụng trung bình. 
- Các khoản đảm bảo
Chính sách còn bao gồm các điều khoản về đảm bảo:
Điều khoản về trường hợp tài trợ cần bảo đảm bằng tài khoản.
• Những loại hình bảo đảm cho loại hình tín dụng.
• Danh mục những bảo đảm được ngân hàng chấp nhận, tỷ lệ phần trăm cho vay đảm bảo
• Đánh giá và quản lý tài sản đảm bảo
 Chính sách đối với tài sản có vấn đề

Đối với tài sản có vấn đề thì chính sách còn có những quy định thêm về phương thức xác định nợ xấu và tài khoản đáng ngờ khác của khách hàng. Đồng thời ngân hàng còn xác định tỷ lệ nợ xấu và mức độ xấu của các khoản nợ, phạm vi và trách nhiệm giải quyết, thanh lý.
>> bài viết liên quan : Điều kiện kinh doanh ngành nghề massages
Trên đây là bài viết tư vấn của công ty tư vấn Việt Luật về chính sách tín dụng. Mọi thắc mắc bạn đọc vui lòng liên hệ Việt Luật để được đội ngũ chuyên viên của chúng tôi tận tình giải đáp. Việt Luật rất vui lòng và sẵn sàng tiếp nhận ý kiến của bạn đọc: 19006199
https://dichvuthanhlapcongty2016.blogspot.com/

Thứ Năm, 21 tháng 11, 2019

Posted by Việt Hùng 00:29 No comments
Ngành nghề massage là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong ngành nghề này thì cơ sở kinh doanh phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động. Vậy điều kiện kinh doanh ngành nghề massage được pháp luật quy định như thế nào?

1. Kinh doanh ngành nghề massage cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo quy định tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày ngày 01 tháng 07 năm 2016 thì điều kiện để cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp (massage) bao gồm:
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: cơ sở kinh doanh massage phải đảm bảo cơ sở vật chất cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh như: có địa điểm cố định có đủ ánh sáng và tách biệt với những nơi sinh hoạt trong gia đình.
Phòng xoa bóp, phòng massage phải đáp ứng được quy chuẩn chung và phải có bản quy trình kỹ thuật xoa bóp thể hiện trên giấy A1.
Buồng tắm của cơ sở kinh doanh ngành nghề massage phải hợp vệ sinh và phải đảm bảo có đầy đủ điện nước và đáp ứng điều kiện vệ sinh để có thể chăm sóc khách hàng.
Ngoài ra thì cơ sở massage phải trang bị tủ thuốc và các dụng cụ y tế cần thiết.
Về nguồn nhân sự: người chịu trách nhiệm về chuyên môn đối với dịch vụ xoa bóp phải có chức danh bác sĩ hoặc y sĩ hoặc kỹ thuật viên phù hợp.
Người làm việc tại cơ sở massage mà thực hiện kỹ thuật xoa bóp thì phải có chứng chỉ, giấy đào tạo về xoa bóp hoặc các giấy tờ chứng minh năng lực chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trang phục của người thực hiện kỹ thuật phải gọn gàng, sạch đẹp và phải có phù hiệu ghi tên và có ảnh 3cm x 4cm.
Tuy nhiên thì điều khoản này tại Nghị định số 109/2016/NĐ-CP đã bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 10 của Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Do đó mà cơ sở ngành nghề massage không cần đáp ứng các điều kiện nêu trên mà chỉ cần đáp ứng được các điều kiện chung khi thành lập cơ sở ngành nghề khám chữa bệnh và tiến hành đề nghị cấp phép hoạt động trên thực tế.

2. Thủ tục cấp phép kinh doanh ngành nghề massage

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động ngành nghề massage bao gồm:
- Đơn đề nghị việc cấp phép hoạt động ngành nghề massage (theo mẫu).
- Quyết định thành lập cơ sở massage của chủ thể kinh doanh.
- Chứng chỉ chứng minh năng lực chuyên môn của người thực hiện hoạt động xoa bóp (bản sao hợp lệ).
Kèm theo các giấy tờ chứng thực tư cách cá nhân của họ.
- Bản kê khai về việc đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, các trang thiết bị của cơ sở massage.
- Bản sao giấy tờ chứng minh việc sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh dịch vụ massage.
- Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục nộp hồ sơ với cơ quan hành chính.
- Một số giấy tờ cần thiết khác.
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép kinh doanh trong ngành nghề massage là Sở Y tế nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Thời gian cấp phép hoạt động ngành nghề massage là 45 ngày từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Để tìm hiểu rõ hơn về điều kiện cũng như thủ tục kinh doanh ngành nghề massage, hãy liên hệ ngay đến 0935.886.996 để được tư vấn và hỗ trợ miễn  phí.
https://dichvuthanhlapcongty2016.blogspot.com/

Thứ Ba, 12 tháng 11, 2019

Posted by conganhvietluat 01:49 No comments
Posted by conganhvietluat 01:33 No comments
Posted by conganhvietluat 00:01 No comments

Thứ Hai, 11 tháng 11, 2019

Posted by conganhvietluat 23:36 No comments
Posted by conganhvietluat 23:13 No comments
Posted by conganhvietluat 01:46 No comments
Posted by conganhvietluat 01:29 No comments
Posted by conganhvietluat 01:04 No comments

Thứ Tư, 30 tháng 10, 2019

Posted by Việt Hùng 02:26 No comments
TƯ VẤN THUẬN TÌNH LY HÔN MIỄN PHÍ QUA TỔNG ĐÀI 19006199
Hôn nhân là sự cam kết lâu dài của một mối quan hệ giữa hai người khi mà cả hai muốn cùng nhau chia sẻ, xây dựng, vun đắp một gia đình và cùng nhau giữ gìn, bảo vệ nó. Tuy nhiên không phải gia đình nào cũng được êm ấm, thuận vợ thuận chồng khi không thể tìm được tiếng nói chung, không thể lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cho nhau. Khi đó thuận tình ly hôn là giải pháp tốt nhất cho cả hai vợ chồng.
Thủ tục thuận tình ly hôn so với ly hôn đơn phương nhanh hơn và đơn giản hơn rất nhiều tuy nhiên trong quá trình giải quyết, vợ chồng có thể gặp rất nhiều khó khăn và vướng mắc.
Hãy gọi cho chúng tôi, tổng đài 19006199 để được các luật sư của Công ty Việt Luật tư vấn miễn phí.
NỘI DUNG TƯ VẤN VỀ THUẬN TÌNH LY HÔN MIỄN PHÍ QUA TỔNG ĐÀI 19006199.
Tư vấn về điều kiện, trình tự, thủ tục, thời gian tiến hành thuận tình ly hôn.
Tư vấn về thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Tư vấn về hồ sơ, giấy tờ để tiến hành thuận tình ly hôn.
Tư vấn về cơ quan có thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn.
Tư vấn về các chi phí như chi phí ủy thác tư pháp, chi phí xem xét thẩm định.
Tư vấn về vấn đề nuôi dưỡng và chăm sóc con cái sau khi ly hôn.
Tư vấn về trường hợp hai bên thuận tình ly hôn nhưng sau đó một bên rút yêu cầu.
Tư vấn về các vấn đề pháp lý khác về thuận tình ly hôn.
CÁCH THỨC SỬ DỤNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẬN TÌNH LY HÔN MIỄN PHÍ QUA TỔNG ĐÀI 19006199
Bước 1: Gọi số 19006199 và làm theo hướng dẫn.
Bước 2: Trình bày vấn đề và nghe luật sư tư vấn.
Chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn nhanh nhất có thể. Đối với các vấn đề phức
tạp hơn, chúng tôi sẽ hẹn bạn khoảng 10 – 15p sau kết nối lại để các Luật sư, Chuyên
viên có thời gian tìm hiểu và thảo luận đưa ra kết quả tư vấn chính xác cho bạn.
Lưu ý: Tổng đài tư vấn thuận tình ly hôn 19006199 chúng tôi sẽ giải đáp các
thắc mắc của quý khách mà không thu bất cứ khoản phí tư vấn nào sau khi kết thúc cuộc
gọi.
TẠI SAO BẠN CẦN TƯ VẤN THUẬN TÌNH LY HÔN QUA TỔNG
ĐÀI MIỄN PHÍ 19006199
Tổng đài tư vấn thuận tình ly hôn miễn phí 19006199 với đội ngũ luật
sư, chuyên viên có năng lực và nhiệt tình, chúng tôi mang đến cho bạn những tư vấn chính xác và các giải pháp hữu ích nhất.
Hoàn toàn miễn phí:  Chúng tôi luôn mang đến cho bạn những tư vấn chính xác nhất, những giải pháp hữu ích nhất mà không thu bất cứ một khoản phí nào.
Phục vụ quý khách hàng 24/7: Bạn đang ngần ngại gọi vào lúc nào thì hợp lý, sẽ có chuyên viên trực tư vấn? Bạn yên tâm, chúng tôi có đội ngũ luật sư – chuyên gia – chuyên viên đông đảo, luôn sẵn sàng trực tuyến và phục vụ tư vấn bạn bất cứ lúc nào.
Bất cứ nơi đâu: Dù bạn đang ở đâu bạn chỉ cần gọi 19006199 là bạn sẽ được giải đáp mọi thắc mắc.
Lưu ý: Tổng đài tư vấn thuận tình ly hôn miễn phí 19006199 có quyền ngắt kết nối nếu:
Câu hỏi của khách hàng có nội dung chống phá nhà nước, phỉ báng chế độ, đi ngược với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục của dân tộc
Khách hàng không tôn trọng Luật sư.
Công ty Việt Luật là một trong những công ty uy tín hàng đầu về cung cấp dịch vụ pháp lý cho tất cả quý khách hàng trên toàn quốc trong lĩnh vực tư vấn đầu tư nước ngoài, thành lập công ty, tư vấn về sổ đỏ, sở hữu trí tuệ, dịch vụ kế toán thuế… Chúng tôi được các công ty, doanh nghiệp, tổ chức bình chọn là đơn vị tư vấn Luật Doanh nghiệp xuất sắc nhất miền Bắc hiện nay với phương châm tạo điểm tựa pháp lý cho khách hàng không chỉ trong nước và vươn xa ra tầm quốc tế đó thực sự là vinh hạnh lớn của chúng tôi.
Văn phòng Công ty tư vấn Việt Luật : Số 8, Ngõ 22, Đỗ Quang, Cầu Giấy, Hà Nội.
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn miễn phí: 19006199

Thứ Hai, 28 tháng 10, 2019

Posted by Việt Hùng 02:50 No comments
Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã tạo nên những biến đổi lớn trong văn hóa, xã hội, giá trị đạo đức truyền thống trong mỗi gia đình cũng đang dần thay đổi, bị phá vỡ, tình trạng ly thân, ly hôn gần đây có xu hướng gia tăng nhanh, mạnh, đặc biệt trong các gia đình trẻ. Ly hôn đơn phương có trình tự thủ tục rất phức tạp trong khi không phải ai cũng có thể hiểu và làm đúng theo những quy định của pháp luật.
Nếu bạn đang gặp vấn đề trong cuộc sống gia đình? Bạn đang muốn thoát ly khỏi cuộc hôn nhân không hạnh phúc? Bạn mong muốn nhận được những quyền lợi chính đáng sau khi ly hôn? Bạn đang có những thắc mắc về ly hôn đơn phương mà không biết phải làm thế nào? Hãy gọi cho chúng tôi theo số tổng đài 19006199 để được các Luật sư, Chuyên gia của Việt Luật tư vấn miễn phí.
TẠI SAO BẠN CẦN TƯ VẤN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG QUA TỔNG ĐÀI 19006199
Chúng tôi có những Luật sư, Chuyên gia tận tâm, nhiệt tình và có năng lực sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc, đưa ra những phương án giải quyết hợp tình hợp lý nhất.
Chúng tôi tư vấn cho bạn hoàn toàn miễn phí.
Bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu.
Chúng tôi cam kết mọi thông tin của khách hàng đều được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối.
NHỮNG NỘI DUNG TƯ VẤN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG MIỄN PHÍ QUA TỔNG ĐÀI 19006199
Tư vấn về những căn cứ, điều kiện được phép ly hôn, những trường hợp không được đơn phương ly hôn.
Tư vấn phải làm gì khi một bên không đồng ý ký vào đơn ly hôn
Tư vấn về những trình tự, thủ tục, thời gian, những loại giấy tờ cần thiết để ly hôn đơn phương.
Tư  vấn về cơ quan có thẩm quyền thụ lý và giải quyết ly hôn.
Tư vấn về vấn đề nuôi dưỡng và chăm sóc con cái sau khi hôn, quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn.
Tư vấn về chia tài sản, chia quyền sử dụng đất của vợ chồng sau khi ly hôn.
Tư vấn về ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Tư vấn về trường hợp ly hôn vắng mặt, không rõ nơi cư trú của bị đơn.
Tư vấn về cấp dưỡng sau khi ly hôn.
CÁCH THỨC SỬ DỤNG DỊCH VỤ TƯ VẤN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG MIỄN PHÍ QUA TỔNG ĐÀI 19006199
Bước 1: Quay số 19006199 và làm theo hướng dẫn.
Bước 2: Trình bày vấn đề và lắng nghe tư vấn từ các Luật sư, Chuyên gia.
Chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn nhanh nhất có thể. Đối với các vấn đề phức tạp hơn, chúng tôi sẽ hẹn bạn khoảng 10 – 15p sau kết nối lại để các Luật sư, Chuyên viên có thời gian tìm hiểu và thảo luận đưa ra kết quả tư vấn chính xác cho bạn.
Lưu ý: Tổng đài tư vấn thuận tình ly hôn miễn phí 19006199 có quyền ngắt kết nối nếu:
Câu hỏi của khách hàng có nội dung chống phá nhà nước, phỉ báng chế độ, đi ngược với các quy định của pháp luật, không phù hợp với phong tục tập quán dân tộc và đạo đức xã hội .
Khách hàng có thái độ không tôn trọng, có những lời lẽ khiếm nhã với Luật sư, Chuyên gia.
Công ty tư vấn Việt Luật của chúng tôi khẳng định cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất uy tín nhất tại Hà Nội trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, thành lập công ty và tổ chức doanh nghiệp, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, tài chính và ngân hàng, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đất đai, hôn nhân gia đình, xuất nhập cảnh, công bố mỹ phẩm, Vệ sinh an toàn thực phẩm ... Chúng tôi được các công ty, doanh nghiệp, tổ chức bình chọn là đơn vị tư vấn Luật Doanh nghiệp xuất sắc nhất miền Bắc hiện nay với phương châm tạo điểm tựa pháp lý cho khách hàng không chỉ trong nước và vươn xa ra tầm quốc tế đó thực sự là vinh hạnh lớn của chúng tôi.
Địa chỉ trụ sở: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội.
ĐT cố định:02436 856 856 / 024.3997.42.88
Posted by Việt Hùng 02:30 No comments
Lãi suất ngân hàng là vấn đề mà được nhiều người quan tâm, đặc biệt là quan hệ cho vay trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được về lãi suất ngân hàng. Vì vậy, Công ty tư vấn Việt Luật tư vấn cho bạn đọc những vấn đề cơ bản liên quan đến lãi suất ngân hàng thông qua bài viết sau đây.
1. Khái quát về lãi suất ngân hàng
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm nhất định xuất hiện trong các giao dịch cho vay và được tính theo tỷ lệ phần trăm tương ứng tiền gốc trong một khoảng thời gian nhất định được thoả thuận giữa 2 bên. Tại những từng thời điểm khác nhau và yêu cầu của bên các bên mà lãi suất này có thể khác nhau. Số tiền thu được từ tỷ lệ phần trăm lãi suất này được gọi là tiền lãi.
2. Hình thức lãi suất
Lãi suất ngân hàng được chia làm nhiều loại khác tuỳ vào mục đích và điều kiện nhất định.
– Căn cứ vào tính chất khoản vay, lãi suất ngân hàng được chia thành:
+ Lãi suất cơ bản: được sử dụng làm cơ sở ấn định mức lãi suất phát sinh cho các dịch vụ tín dụng khác và thường được áp dụng chung.
+ Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng: lãi suất này là loại lãi suất mà khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm sẽ được ngân hàng thanh toán.
+ Lãi suất cho vay ngân hàng: đây là lãi suất mà ngân hàng được người vay trả tiền tương ứng với lãi suất cho vay.
+ Lãi suất chiết khấu ngân hàng: khi cá nhân xin vay dưới dạng chiết khấu thương phiếu thì sẽ được áp dụng lãi suất này.
+ Lãi suất tái chiết khấu: đây là loại lãi suất áp dụng đối với các ngân hàng thương mại khi cho vay tái chiết khấu dưới dạng thương phiếu mà chưa đến hạn thanh toán.
+ Lãi suất liên ngân hàng: áp dụng khi cho vay giữa các ngân hàng với nhau và được quy định bởi Ngân hàng Trung Ương.
– Căn cứ giá trị thực
Dựa theo giá trị của khoản vay, lãi suất ngân hàng sẽ được chia thành thành 2 loại.
+ Lãi suất danh nghĩa: đây là lãi suất chưa bao gồm chỉ số tác động của lạm phát và công bố trên hợp đồng tín dụng.
+ Lãi suất thực tế: đây là loại lãi suất được điều chỉnh từ những tác động của lạm phát và lãi suất danh nghĩa tại thời điểm nhất định. Nói cho dễ hiểu thì Lãi suất danh nghĩa là tổng hợp của Lãi suất thực và Tỷ lệ lạm phát.
– Căn cứ tính linh hoạt của lãi suất, lãi suất được chia làm:
+ Lãi suất cố định: Đây là loại lãi suất mà được cố định trước và trong khoảng thời gian vay. Do vậy, lãi suất cố định sẽ không có thay đổi trong thời gian vay.
+ Lãi suất thả nỗi: đây là loại lãi suất mà thay đổi linh hoạt tùy theo lãi suất thị trường trong khoảng thời hạn vay tín.
– Căn cứ loại tiền cho vay
+ Lãi suất nội tệ: đây là loại lãi suất cho vay và đi vay đồng nội tệ.
+ Lãi suất ngoại tệ: ngược lại với lãi suất nội tệ thì đây là lãi suất cho vay và đi vay đồng ngoại tệ.
– Căn cứ nguồn tín dụng trong nước hay quốc tế
+ Lãi suất trong nước: đây là loại lãi suất được áp dụng cho mọi hình thức cho vay trong nước.
+ Lãi suất quốc tế: đây là loại lãi suất được áp dụng với các hợp đồng tín dụng quốc tế.
3. Quy định về mức lãi suất tối đa
Bộ luật dân sự năm 2015 quy định trong quan hệ cho vay, các bên có thể thoả thuận về lãi suất nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Nếu lãi suất theo thỏa thuận đó mà vượt quá 20%/năm thì phần vượt quá không được tính không có hiệu lực. Nếu khi cho vay mà các bên không xác định lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn 20%/năm
Trên đây là những ý kiến tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về lãi suất ngân hàng. Nếu Quý khách cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ với tổng đài tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật để được tư vấn. Số hotline: 19006199, đội ngũ chuyên viên của chúng tôi  luôn sẵn sàng hỗ trợ.
Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.
Như vậy, việc phạt vi phạm chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận của các bên về mức phạt trong hợp đồng. Theo đó nếu hợp đồng vay của bạn và ngân hàng không có điều khoản phạt vi phạm thì ngân hàng phạt bạn 450 ngàn là không có căn cứ.

Thứ Năm, 24 tháng 10, 2019

Posted by Việt Hùng 01:11 No comments
Câu hỏi: Chào luật sư, luật sư có thể cho e biết địa bàn nào được ưu đãi đầu tư được không ạ? Em cảm ơn
Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho chúng tôi. Để trả lời câu hỏi của bạn, chúng ta cần tìm hiểu một số vấn đề khác như sau: Ưu đãi đầu tư là gì? Đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư? Các hình thức ưu đãi đầu tư và cuối cùng mới đến danh sách các địa bàn được ưu đãi đầu tư tính đến thời điểm hiện tại. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu:

1. Thế nào là ưu đãi đầu tư?

Đây là ưu đãi mà Nhà nước trao cho các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào các lĩnh vực hoặc địa bàn được khuyến khích nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế mà nhà nước đề ra.

2. Đối tượng ưu đãi đầu tư:

Dự án đầu tư phải thuộc ngành nghề ưu đãi: Có 57 ngành nghề được nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư 2018.
Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong vòng 03 năm kể từ khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với những dự án không cần cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thời gian giải ngân được tính từ ngày nhận được quyết định chủ trương đầu tư.
Dự án đầu tư tại nông thôn sử dụng 500 lao động trở lên( không tính lao động ký hợp đồng dưới 12 tháng và lao động hợp đồng không trọn thời gian).
Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn khoản 1 điều 16 luật đầu tư 2014 hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 118/2015/NĐ-CP.
Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư khoản 1 điều 16 luật đầu tư 2014 hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo phụ lục 1 nghị định 118/2015/NĐ-CP.
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, dự án đầu tư khai thác khoáng sản, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Trừ dự án sản xuất ô tô kể cả khi thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) thì dù có thuộc địa bàn được ưu đãi đầu tư cũng sẽ KHÔNG được nhận ưu đãi.

3. Các hình thức ưu đãi đầu tư: Có 3 hình thức ưu đãi đầu tư chủ yếu:

Miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất.
Đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư thì miễn thuế nhập khẩu.
Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Danh sách các địa bàn được ưu đãi đầu tư:

Có 54 tỉnh thành được nhận ưu đãi đầu tư nếu doanh
 nghiệp mỏ dự án đầu tư tại đây. Thảm khảo bảng danh sách các địa bàn được ưu đãi đầu tư Theo danh mục kèm theo Nghị định 118 năm 2015 thì danh mục địa bàn được ưu đãi đầu tư.

Thứ Tư, 21 tháng 11, 2018

Xin chào luật sư. Tôi có câu hỏi mong luật sư giải đáp tôi và chồng cùng sống với nhau năm 1990 nay tôi muốn ly hôn thì tôi muốn hỏi tôi có được giải quyết tại tòa án không ? Mong Luật sư tư vấn . tôi xin chân thành cảm ơn
Sau khi nhận được thắc mắc của bạn luật sư tư vấn của Việt Luật sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc như sau , nếu còn vấn đề gì không rõ hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Việt Luật

thu-tuc-ly-hon-khi-khong-dang-ky-ket-hon


1. Căn cứ pháp lý
Luật hôn nhân và gia đình 2014
Nghị quyết 35/2000/QH10
 2. Nội dung tư vấn 
2.1. Trường hợp sống chung từ ngày 03 tháng 1 năm 1987 đến nay mà không có đăng ký kết hôn:
Căn cứ vào Điểm b và điểm c Mục 3 Nghị quyết 35/2000/QH10
Nam và nữ chung sống với nhau từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2000 thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn 2 năm kề từ ngày Luật hôn nhân gia đình có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003, trong thời hạn này mà không có đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa sẽ thụ lý giải quyết theo Luật hôn nhân gia đình năm 2000 nhưng sẽ ra quyết định không công nhận là vợ chồng.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi nam và nữ sống chung với nhau mà không đăng ký kết hôn đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì Tòa án áp dụng Khoản 2 và khoản 3 điều 17 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết ( nghĩa là yêu cầu về con và tài sản sẽ được Tòa án giải quyết như đối với trường hợp ly hôn thông thường.
*Hồ sơ xin ly hôn gồm:
- Đơn xin ly hôn (đơn phương)
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con.(bản sao có công chứng);
*Thẩm quyền giải quyết ly hôn:
Hai bên có quyền thỏa thuận, lựa chọn nộp đơn kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết: TAND huyện nơi cả 2 bên hoặc một trong các bên có hộ khẩu thường trú, tạm trú; nếu 2 bên có hộ khẩu thường trú ở 2 nơi khác nhau thì đơn kiện sẽ nộp tại TAND huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú, tạm trú (điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS) giải quyết.
2.2. Quyền nuôi con
Với trường hợp của bạn không làm phát sinh quan hệ vợ chồng nên Tòa sẽ không giải quyết ly hôn ,nếu yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.
Mặc dù hai bạn không đăng ký kết hôn nhưng với quyền nghĩa vụ cha mẹ với con cái vẫn được giải quyết theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (quy định tại điều 15).
Khoản 2,3 Điều 81 Luật HNGĐ quy định:
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
>>> Căn cứ và thời gian điều chuyển người lao động
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
>>> Vì vậy trước hết dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bạn, nếu không thỏa thuận được Tòa án mới căn cứ vào điều kiện và quyền lợi của đứa con để giao quyền nuôi cho ai
+ Nếu con đủ 7 tuôi thì xem xét nguyện vọng
+ Nếu Dưới 36 tháng tuổi thì giao cho mẹ trừ trương hợp mẹ không đủ điều kiện chăm sóc
 2.3. Quyền tài sản khi tiến hành thủ tục ly hôn khi không đăng kí kết hôn.
 Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
Trên đây là những tư vấn thủ tục ly hôn khi không đăng kí kết hôn của Việt Luật . Nếu còn có thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Việt Luật
*Vài nét về Việt Luật
tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của chúng tôi khẳng định cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất tại Hà Nội Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, thành lập công ty rẻ và tổ chức doanh nghiệp, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, tài chính và ngân hàng, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đất đai, hôn nhân gia đình, Xuất nhập cảnh , công bố mỹ phẩm, Vệ sinh an toàn thực phẩm ...
Trong quá trình làm việc, đặc biệt đối với các hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn, do thời hạn làm việc lâu dài cũng như một số nguyên nhân khách quan không thể tránh khỏi trong quá trình làm việc như thiên tai, tai nạn lao động, sự cố khách quan khác mà người sử dụng lao động phải điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. Trong những trường hợp này, người sử dụng lao động có quyền điều chuyển người lao động nhưng phải đúng trình tự thủ tục luật định. Bài viết này cung cấp kiến thức về căn cứ và thời gian điều chuyển người lao động, thông tin thêm liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199.

can-cu-va-thoi-gian-dieu-chuyen-nguoi-lao-dong



>>> 3 điều cần phải biết để tránh thu hồi giấy phép kinh doanh
 Xác định vấn đề
Trong những trường hợp nào người sử dụng lao động được điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động? Người sử dụng lao động điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động có hợp pháp hay không? Nếu có, người sử dụng lao động dựa vào căn cứ nào và được phép điều chuyển người lao động trong thời gian bao lâu?
 Cơ sở pháp lý
Bộ luật lao động 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2013, sau đây gọi là “Bộ luật lao động”;
Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, sau đây gọi là “Nghị định”;

 Giải quyết vấn đề
Thứ nhất, về căn cứ điều chuyển người lao động được quy định cụ thể tại Điều 31 Bộ luật lao động và Điều 8 Nghị định, người sử dụng lao động được điều chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động trong 04 trường hợp sau:
(1) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;
(2) Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
(3) Sự cố điện, nước;
(4) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Đặc biệt đối với trường hợp điều chuyển người lao động do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động phải quy định điều này trong Nội quy lao động hoặc Sổ tay nhân viên (tùy theo từng doanh nghiệp, công ty). Lưu ý rằng Nội quy lao động hoặc Sổ tay nhân viên này phải được lấy ý kiến từ đại diện tập thể người lao động, được đăng ký đúng quy định và được phổ biến tới người lao động trong quá trình giao kết hợp đồng lao động cũng như quá trình làm việc. Thông tin thêm về đăng ký Nội quy lao động liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199.
Thứ hai, về thời gian điều chuyển người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành là không quá 60 ngày cộng dồn trong một năm. Sau thời hạn này, nếu người sử dụng lao động muốn tiếp tục điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì phải được sự đồng ý của người lao động bằng văn bản. Văn bản chấp thuận điều chuyển công việc thêm thời gian này làm căn cứ pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động để giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có.
Thứ ba, một số vấn đề trên thực tế hiện nay:
Tiền lương của người lao động được tính như thế nào trong thời gian điều chuyển?
Trong trường hợp người lao động không đồng ý điều chuyển thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì?
Việc điều chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động tuân thủ thời gian báo trước như thế nào?
Người sử dụng lao động vi phạm thời gian báo trước phải chịu hậu quả pháp lý gì?
Để được giải đáp các vấn đề thực tế trên đây, liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199 để được giải đáp.

Vài nét về dịch vụ tư vấn pháp lý qua Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199 Thuộc hệ thống trang thông tin pháp lý và dịch vụ pháp lý của Việt Luật, cung cấp dịch vụ chất lượng và uy tín trong các lĩnh vực: Lao động, Doanh Nghiệp, Đầu tư, Xuất nhập cảnh, thay đổi giấy phép kinh doanh trọn gói,… Dịch vụ tư vấn cung cấp bởi chuyên gia tư có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp. Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199.

Thứ Ba, 13 tháng 3, 2018

Posted by nguyen anh in | 21:25 1 comment
Vi phạm 3 nội dung này doanh nghiệp của bạn sẽ bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành, chính vì lý do đó mà bạn cần hết sức lưu ý trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh.
3 luu-y-thu-hoi-giay-phep-kinh-doanh

Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;

1. Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Ngoài ra, trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

+ Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký;

2. Trường hợp hộ kinh doanh không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký hoặc không báo cáo về tình hình kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để giải trình. Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến báo cáo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;

Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;

3. Trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh như công dân dưới 18 tuổi;  cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh mà không được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại. Cụ thể:

-Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập và cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Nếu hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và một trong số cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và yêu cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi cá nhân đó trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

+ Không báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
Tìm hiểu : Thủ tục xin cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanh
Mọi thắc mắc liên quan thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc sau thành lập doanh nghiệp,
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.
Posted by nguyen anh in | 21:21 No comments
3 bước tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình công ty nhanh nhất do Việt Luật hỗ trợ thực hiện, nội dung cụ thể chúng tôi có những tư vấn cụ thể tới quý khách hàng như sau:
thu-tuc-chuyen-doi-loai-hinh-cong-ty

Căn cứ pháp lý:
Luật doanh nghiệp 2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn đăng ký kinh doanh
Thông tư 20/2015/ TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT:

Thành phần hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-3 thông tư 20/2015/ TT-BKHĐT)

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Danh sách thành viên (Phụ lục I-6 thông tư 20/2015/ TT-BKHĐT )và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều
10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Thứ Năm, 1 tháng 12, 2016

Với mỗi lĩnh vực liên quan đến hoạt động kinh doanh thực phẩm thì nội dung cụ thể khi xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm sẽ yêu cầu khác nhau, để thực hiện thủ tục xin cấp phép nhanh nhất, tiết kiệm chi phí nhất các bạn có thể tham khảo nội dung cụ thể như sau:
giay-chung-nhan-ve-sinh-attp-dam-an
Những nội dung tư vấn khác mà Việt Luật hỗ trợ tới khách hàng:
Thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp 2016
Dịch vụ tư vấn hợp nhất doanh nghiệp
Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh Hà Nội
Dấm ăn là một trong những loại thực phẩm không thể thiếu trong quá trình chế biến các món ăn. Nhu cầu người dùng nhiều nên có nhiều cơ sở muốn sản xuất và kinh doanh dấm ăn. Nhưng họ còn thắc mắc là không biết cần những loại giấy phép nào để được sản xuất kinh doanh dấm ăn?
Để giúp các bạn hiểu rõ về vấn đề này, để giúp các bạn có thể tiến hành sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi nhất thì đội ngũ luật sư chúng tôi xin được tư vấn như sau:
Để được sản xuất kinh doanh dấm ăn thì các bạn cần chuẩn đầy đủ những loại giấy tờ sau:
1. Giấy phép cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất dấm
Để có thể sản xuất dấm ăn, đóng chai rồi mang ra thị trường tiêu thụ thì bạn cần phải công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tại Sở Y tế tỉnh/thành phố. Nhưng trước khi công bố thì bạn cần phải xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất dấm ăn.
Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT thì Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:
– 1 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
– 1 Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:
+ 1 Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở kinh doanh dấm ăn và các khu vực xung quanh;
+ 1 Bản mô tả quy trình chế biến cho sản phẩm dấm ăn.
– 1 Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng dấm ăn của cơ sở kinh doanh.
– 1 Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở kinh doanh dấm ăn và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh dấm ăn.
– 1 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp kinh doanh thực phẩm dấm ăn.
2. Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tại Sở y tế tỉnh/thành phố
Hồ sơ cần chuẩn bị để công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm dấm ăn bao gồm:
– Các giấy tờ công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo Nghị định số 38/2012/NĐ-CP
– Kết quả kiểm nghiệm: Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng (bản gốc hoặc bản sao công chứng có kèm bản gốc để đối chiếu hoặc được hợp pháp hóa lãnh sự) gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kĩ thuật tương ứng, của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận.
3. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Hồ sơ xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:
+ 1 Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu)
+ 1 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc quyết định thành lập;
+ 1 Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm (hoặc quy trình bảo quản, phân phối)
+ 1 Giấy xác nhận kiến thức An toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
+ 1 Giấy xác nhận đủ sức khỏe, chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất , kinh doanh thực phẩm.
Lưu ý:
UBND quận, huyện tiếp nhận hồ sơ, cấp GCN cho các cơ sở do quận, huyện cấp GCN đăng ký kinh doanh.
Sở Y tế TP tiếp nhận hồ sơ, cấp GCN cho các cơ sở được TP và trung ương cấp GCN đăng ký kinh doanh.
4. Hồ sơ đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ điều 16 của Luật Doanh Nghiệp thì hồ sơ đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
– 1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
– 1 bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
– 1 Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Trình tự đăng kí kinh doanh sản xuất dấm ăn:
Căn cứ Điều 15 (Luật doanh nghiệp) trình tự đăng ký kinh doanh như sau:
– Người thành lập cơ sở sản xuất dấm ăn nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thực phẩm dấm ăn.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập cơ sở sản xuất dấm ăn biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập cơ sở sản xuất dấm ăn nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
Việt Luật khi lầm việc cùng khách hàng sẽ luôn hướng dẫn cách chi tiết cụ thể nhất, đảm bảo về thời gian thực hiện dịch vụ với quý khách hàng. Hotline tư vấn uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu hiện nay - 043 997 4288/ 0965 999 345 

Search

Bookmark Us

Delicious Digg Facebook Favorites More Stumbleupon Twitter